Trang chủ Chuyên mục khác những điều cần biết về bệnh tăng huyết áp và chế độ...

những điều cần biết về bệnh tăng huyết áp và chế độ dinh dường

1115
0

Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu >= 140mmHg và hoặc huyết áp tâm trương >= 90mmHg

  1. Các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp

– Ăn mặn

– Hút thuốc lá

– Đái tháo đường

– Rối loạn lipid máu

– Thừa cân, béo phì

– Uống nhiều rượu bia

– Ít vận động thể lực

– Căng thẳng, lo âu quá mức

– Tuổi cao

-Tiền sử gia đình có nnguời bị tăng huyết áp

  1. Các biến chứng có thể xảy ra

– Tai biến mạch máu não

– Suy tim, nhồi máu cơ tim

– Phình tách thành động mạch

– Suy thận

– Giảm thị lực, mù lòa

III. Dấu hiệu nặng cần nhập viện

– Đau đầu

– Hồi hộp

– Chóng mặt hoa mắt

– Buồn nôn, ói mửa

– Đau ngực

Kết quả hình ảnh cho hình ảnh cho bệnh tăng huyết áp

  1. Điều trị tăng huyết áp:

– Điều trị tăng huyết áp cần liên tục và lâu dài

– Cần phối hợp chặt chẽ việc điều chỉnh lối sống với việc dùng thuốc hạ huyết áp theo hướng dẫn của nhân viên y tế

  1. Chuẩn đoán và phân độ tăng huyết áp

Chẩn đoán tăng huyết áp bằng phương pháp đo huyết áp, thấy:

  • Huyết áp tâm thu >= 140mmHg và hoặc
  • Huyết áp tâm truơng >= 90mmHg

Phân độ tăng huyết áp

Huyết áp Huyết áp tâm thu

(mmHg)

  Huyết áp tâm trương

(mmHg)

Tối ưu <120 <80
Bình thường <130 <85
Bình thường cao 130-139 85-89
Tăng huyết áp
Độ I 140-159 Và/hoặc 90-99
Độ II 160-179 Và/hoặc 100-109
Độ III >180 Và/hoặc >110
  1. Chế độ dinh dưỡng

Nguyên tắc:

– Quản lý cân nặng phù hợp, người việt nam giưc BMI không vượt ngưỡng 23

– Ăn nhạt, ít muối (< 5g/ngày)

– Giảm lượng chất béo no trong khẩu phần

– Protein: Lựa chọn nguồn protein cung cấp hàng ngày từ thịt nạc, các nạc và protein thực vật(đậu đỗ) và các sản phẩm sữa ít béo

– Chia nhỏ bữa băn trong ngày; Chế độ ăn nhiều chất xơ: rau xanh và trái cây

– Không hút thuốc lá và hạn chế sửu dụng đồ uống có cồn

– Hạn chế đồ uống và thực phẩm thêm đường

– Đủ nước, vitamin

– Chế độ nghỉ ngơi và Tập thể dục hợp lý: erobic

  1. Thực phẩm nên dùng:
  2. Nhóm chất bột:

Ăn gạo hoặc các thực phẩm nguyên hạt hoặc không xay sát kỹ

Bánh mỳ đen

Kết quả hình ảnh cho hình ảnh cho bệnh tăng huyết áp

  1. Nhóm chất đạm:

– Ăn đa dạng các loại thịt cá, tôm cua, đậu phụ… ( Đặc biệt cá nên ăn 3-4 lần/ tuần, chọn các loại cá da trơn)

– Ăn thịt nạc và gia cầm bỏ da

– ăn lòng trắng trứng

  1. Nhóm chất béo: Dầu thực vật: dầu đậu nành, dầu vừng, dầu lạc
  2. Nhóm chất xơ: Không nên xay quá kỹ, quá nhuyễn làm giảm chất xơ

– Rau xanh: ăn đa dạng các loại rau ( rau lá, rau họ cải có chứa nhiều Kali)

– Tỏi có tác dụng hạ cholesterol toàn phần/LDL 5%

– Quả chín: Đa dạng các loại quả: Cam, chanh chuối, rau bắp cải, rau khoai lang, rau mồng tơi có chứa nhiều Kali

– Dùng nước râu ngô, râu má đề để lợi tiểu

  1. Nhóm sữa: Lựa chọn sữa và các sản phẩm từ sữa giảm béo hoặc không béo. Ví dụ: Sữa đậu nành
  2. Thực phẩm hạn chế dùng:
  3. Nhóm chất bột, đường:

– Bánh mỳ trắng, gạo sát quá trắng, mỳ miến…

– Đường, đồ uống ngọt, các loại bánh kẹo ngọt

– Đồ ăn nhanh chứa nhiều muối: mỳ tôm, các loại bánh mặn

  1. Nhóm chất đạm: Thức ăn có chứa hàm lượng muối cao: thịt muối, cá muối, giò, chả, xúc xích, lạp sường ..
  2. Nhóm chất béo: Bơ, Mỡ động vật: Mỡ lợn, mỡ trâu, bò…. Nội tạng: óc, gan, tim cật, lòng đỏ trứng, chocolat
  3. Nhóm rau quả: Dưa muối, cà muối
  4. Thực phẩm không nên dùng:

– Mỳ chính, bột nêm( các chất chứa nhiều Natri)

– Các chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá, chè đặc, trà…

  1. Chế biến thực phẩm:

– Nên chế biến các món ăn nhạt tới mức có thể chấp nhận được và giảm dần lượng muối tới mục tiêu <5g muối/ ngày

– Không nên sử dụng mỳ chính, hạt nêm thêm vào quá trình chế biến món ăn (Lượng muối hấp thu từ mì chính vào cơ thể tương đương lượng muối hấp thu từ muối, mì chính không có vị mặn nên khó kiểm soát được lượng muối sử dụng trong ngày)

– Không sử dung các chất béo từ động vật để chế biến các món ăn

 

Tóm tắt Các thực phẩm nên ăn và hạn chế ăn cho bệnh nhân tăng huyết áp:

 

Thực phẩm Nên ăn Nên tránh
Suất ăn Ít hơn 350mg Na một suất ăn cho món chính Các món ăn nhiều 350mg Na một suất ăn
Các loại từ đạm Thịt nạc, cá nạc, cá hồi, cá thu Nội tạng động vật, thịt hun khói, thịt muối, thịt đóng hộp
Ngũ cốc, khoa mì Nhóm nhiều chất xơ: gạo lứt, khoai lang… Cơm rang, phở xào, phở nước, bún cua, đồ ăn sẵn
Sữa Sữa tách béo Các loại phomai cứng và nhiều muối. Sữa và phomai nhiều béo
Rau xanh Tất cả các loại rau xanh Dưa muối, cà muối
Qảu chín Tất cả các loại quả chín Loại đóng hộp có muối: Ô mai, xoài dầm, ăn hoa qảu với muối…

 

Dầu mỡ Dầu từ thực vật: dầu oliu, dầu đậu nành, dầu mè… Mỡ động vật
Nước chấm, nước sốt Dùng các loại nước tương mắm giảm muối Mước mắm, nước tương, mắm tôm, mắm tép, nước sốt cà chua…
Muối Ăn nhạt