Trang chủ Chuyên mục khác bệnh đái tháo đường

bệnh đái tháo đường

708
0

Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh.

  1. Nguyên nhân

– Nhân tố di truyền: Nếu bố hoặc mệ mắc bệnh tiểu đường thì con cái họ sẽ có khả năng mắc bệnh tiểu đường cao hơn người bình thường

– Béo phì. Là nguyên nhân quan trong khiến phát bệnh tiểu đường.

– Thiếu vận động

– Cơ cấu bữa ăn

– Nhân tố thần kinh: Tinh thần căng thẳng, tình cảm kích động huyết áp tim sẽ dẫn đến lượng bài tiết của một vài hoocmon tăng lên. Những hoocmon này đều là hoocmon tăng đường huyết, cũng là hoocmon đối kháng với ínsulin

– Nhiễm virus gây bệnh

– Sự miễn dịch của cơ thể

– Các chất và thuốc hóa học

– Phụ nữ mang thai

  1. Triệu chứng

– Có cảm giác cực kỳ khát, hay còn được gọi là chứng khát nhiều;

– Đi tiểu nhiều, đôi khi đi thường xuyên mỗi giờ, còn gọi là chứng tiểu nhiều;

– Sụt cân không rõ nguyên nhân;

– Cảm thấy kiệt sức và mệt mỏi.

  1. Biến chứng của bệnh tiểu đường

*Biến chứng cấp tính:

– Hôn mê do tăng đường huyết

– Hôn mê do hạ đường huyết

*Biến chứng mãn tính:

– Bệnh tim mạch. Bệnh tiểu đường làm tăng đáng kể nguy cơ mắc các vấn đề về tim mạch khác, bao gồm bệnh động mạch vành kèm đau ngực (đau thắt ngực), đau tim, đột quỵ và hẹp động mạch (xơ vữa động mạch).

– Tổn thương thần kinh (bệnh thần kinh). Mức đường dư có thể làm tổn thương các thành mạch máu nhỏ (mao mạch) nuôi dưỡng dây thần kinh, đặc biệt là ở chân. Điều này có thể gây ngứa, tê, rát hoặc đau thường bắt đầu ở đầu ngón chân hoặc ngón tay và dần dần lan rộng lên trên. Nếu không được điều trị, bạn có thể mất cảm giác hoàn toàn ở chân tay bị ảnh hưởng. Thiệt hại cho các dây thần kinh liên quan đến tiêu hóa có thể gây ra vấn đề với buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón. Đối với nam giới, bệnh có thể dẫn đến rối loạn cương dương.

– Tổn thương thận (bệnh thận). Thận chứa hàng triệu cụm mạch máu nhỏ (tiểu cầu) để lọc chất thải ra khỏi máu của bạn. Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng hệ thống lọc tinh tế này. Tổn thương thận nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không hồi phục, cần phải chạy thận hoặc ghép thận.

– Tổn thương mắt (bệnh võng mạc). Bệnh tiểu đường có thể làm tổn thương các mạch máu của võng mạc (bệnh võng mạc tiểu đường), có khả năng dẫn đến mù lòa. Bệnh tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ mắc các tình trạng thị lực nghiêm trọng khác, chẳng hạn như đục thủy tinh thể và bệnh tăng nhãn áp.

– Tổn thương chân. Tổn thương dây thần kinh ở bàn chân hoặc lưu thông máu kém đến chân làm tăng nguy cơ mắc  biến chứng chân khác nhau. Nếu không được điều trị, vết cắt và mụn nước có thể phát triển thành nhiễm trùng nghiêm trọng, thường rất khó lành và có thể phải đoạn chi.

– Các tình trạng da. Bệnh tiểu đường có thể khiến bạn dễ bị các vấn đề về da hơn, bao gồm nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm.

– Khiếm thính. Các vấn đề thính giác thường gặp hơn ở những người mắc bệnh tiểu đường.

  1. Chế độ ăn uống và sinh hoạt

Kết quả hình ảnh cho hình ảnh cho bệnh đái tháo đường tại việt nam

4.1. Vai trò của dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường:

– Đưa mức glucose máu trở về giới hạn bình thường hoặc cố gắng ở mức an toàn để ngăn ngừa và giảm nguy cơ hoặc biến chứng.

– Đưa nồng độ lipit và lipoprotein ở giới hạn bình thường

– Phòng hoặc kéo dài thời gian xuất hiện biến chứng của đái tháo đường như các biến chứng vi mạch (cơ quan tổn thương: mắt, thận, hệ tim mạch)

– Duy trì/đạt cân nặng và vòng eo bình thường

4.2. Nguyên tắc:

– Giảm tinh bột, đường

– Tăng chất xơ

– Đủ năng lượng

– Duy trì cân nặng ở mức phù hợp

– Giữ đường huyết trong khoảng an toàn cho phép: Không làm tăng đường máu nhiều sau ăn. Không làm hạ đường máu lúc xa bữa ăn

+ Người bệnh đái tháo đường nên ăn điều độ, đúng giờ không để đói quá, không để no quá.

+ Nên chia nhỏ bữa ăn từ 4 – 6 bữa , nên ăn bữa phụ buổi tối để tránh hạ đường huyết ban đêm.

– Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận…

– Duy trì hoạt động thể lực hàng ngày

4.3. Thực phẩm nên dùng:

  1. Nhóm chất bột:

– Gạo (gạo tẻ, gạo nếp, gạo lứt…) ngày ăn khoảng 200-300g tương đương với 4 lưng bát cơm

– Khoai, củ: khoai lang, khoai sọ, khoai môn,  ngày ăn khoảng từ 200 – 400gam

  1. Nhóm chất đạm:

– Đậu tương và các sản phẩm chế biến từ đậu tương ( Đậu phụ, đậu nành, sữa đậu nành không đường…)

– Các thực phẩm giàu đạm nguồn gôc động vật ít chất béo như: Thịt nạc, cá, tôm , cua …

  1. Nhóm chất béo: Dầu thực vật: dầu đậu nành, dầu vừng…
  2. Nhóm chất xơ: Chất xơ có tác dụng giảm nguy cơ tăng đường huyết sau ăn, giảm cholesterol và chống táo bón. Không nên xay xát quá kỹ, quá nhuyễn

– Rau xanh: ăn đa dạng các loại rau

– Qủa chín: Các Loại quả có hàm lượng đường ít, trung bình: Dưa chuột, thanh long, ổi, bơ, bưởi, cam, đu đủ chín, củ đậu, dưa hấu.

  1. Nhóm sữa: Sử dụng các loại sữa nhiều chất xơ ít đường hoặc không đường.

4.4. Thực phẩm hạn chế dùng:

  1. Nhóm chất bột:

– Khoai tây, miến dong, bánh mỳ

– Khoai củ chế biến dưới dạng nướng

Đường trong các sản phẩm này hấp thụ nhanh, gây tăng đường huyết nhiều sau ăn

  1. Nhóm chất đạm: phủ tạng động vật: tim , gan, Lòng…
  2. Nhóm chất béo: Mỡ động vật: Mỡ lợn, mỡ trâu, bò….
  3. Nhóm quả chín: Các loại quả có hàm lượng đường cao: Táo, Na, nhãn , vải. mít, chuối, hồng xiêm, chôm chôm, măng cụt, sầu riêng….

4.5. Thực phẩm không nên dùng:

– Các loại bánh kẹp ngọt chứa nhiều đường

– Các loại quả sấy khô

– Rượu bia,. Nước ngọt có đường…

4.6. Chế biến thực phẩm:

– Chế biến món ăn từ thịt: Hạn chế món chiên rán, không sử dụng mỡ động vật, nội tạng động vật để chế biến; thịt gà nên bỏ da

– Chế biến các món ăn từ khoai củ: không nên chế biến dưới dạng nướng

– Các loại quả: Nên ăn cả miếng tăng chất xơ, không nên xay nhuyễn.